|
|
|
|
 
|
|


|


|


|
|
|
|
|
|
|
|
MỪNG LỄ TẠ ƠN “TÂN
THỜI”
Cảm ơn trời
xuống cơn mưa,
Cho đồng xanh lúa, cho mùa thêm tươi.
Đời vui yêu thích em cười,
Để tôi t́m thấy t́nh đời quanh em.
Cảm ơn trời gió thổi êm,
Sông hồ biển lặng sao đêm dẫn
đường.
Thuyền em không lạc lối phương,
Cho tôi chào đón thuyền thương ghé vào.
Cảm ơn trời nắng dịu ḥa,
Sau vườn xanh lá muôn hoa khoe màu.
Đứng nh́n mắt đẹp huyền nâu,
Để tôi đến lấy ướt câu thơ t́nh.
Vương
Tuy Thâm 王绥深
Muà Thanksgiving 2006,
California, Mỹ Quốc
|
|

|
|
LỄ TẠ ƠN
Ngày Lễ Tạ
Ơn ngày kỷ niệm,
Tạ ơn
trời đất ban thương cho.
Đất đai
trồng trọt nhiều hoa quả,
Gặt hái
ruộng vườn được ấm no.
Cảm tạ
ơn trên ban mảnh đất,
Gà tây, bí
đỏ, và ngô khoai.
Mọi nơi
gặt hái mùa màng được,
Ca hát tưng
bừng thật nhộn vui.
Cảm tạ
tổ tiên miền đất hứa,
Khắp nơi an
lạc cùng vui tươi.
Gia đ́nh tụ
hợp niềm thân aí,
Tất cả
biết ơn cảm tạ trời.
Tạ Huệ Hạnh
谢惠杏
Muà Thanksgiving 2006, Texas,
Hoa Kỳ
|
|

|
|
MỪNG LỄ THANKSGIVING CẢM TÁC
Ước mơ cuộc
sống tự do,
Rời xa đất mẹ xuống đ̣ lưu vong.
Thương quê nặng trĩu cơi ḷng,
Nơi đây gắng sức vun trồng ngô khoai.
Mang theo nỗi nhớ u hoài,
Xót ḿnh thân phận lạc loài cô đơn.
Nhớ nhà c̣n khổ nào hơn,
Ruộng vườn bát ngát lơn tơn một ḿnh.
Được dân bản địa thương t́nh,
Giúp người những buổi b́nh minh, cuối ngày.
Hóa Công cũng đă nương tay,
Mùa màng gặt hái chứa đầy nhà kho.
Sân ngoài có những dê ḅ,
Gà tây vịt ngổng mập to nhiều đàn.
Trong nhà bắp, sắn, khoai lang,
Bí đao lớn trái màu vàng đẹp xinh.
Được mùa thâu hoạch đầy dinh,
Cảm ơn mảnh đất thần linh
thương người.
Cảm ơn cuộc sống thảnh thơi,
Bày nên tiệc lớn để mời bà con…
Cao Nguyên Bá 高原霸
05 Tháng 11, 2006 -
Bắc California, U.S.A.
|
|

|
|
“THANK YOU”
Thanksgiving Day, Dear God
Two simple words, we
forgot.
From times to times, day to
day
Take it, use it, but
never say.
"Thank you” for
what we received
"Thank you” for
what we believed
"Thank you” for
what we have had
"Thank you”,
"Thank you", we said.
Thanks you, mother of
nature
Lushes green, past,
present, and future
Thanks you, farmers in
the field
…
<more…>
Ung Suy
Phan 潘翠膺
California, U.S.A., November
2006
|
|

|
|
NGÀY LỄ TẠ ƠN
Ḥa Kỳ ngày lễ Tạ Ơn,
Mọi nơi khắp chốn hân hoan ăn mừng.
Nhà nhà yến tiệc đăi đằng,
Mẹ cha con cháu về cùng chung vui.
Gà tây bánh trái ngô khoai,
Lưu tồn truyền thống năm nào tổ tiên.
Đời cha cho đến đời con,
Nhiều đời truyền xuống vẫn c̣n ngày nay.
Tôi đây được nhập xứ này,
Nhận nh́n xứ sở Hoa Kỳ làm quê.
Ban đầu bở ngở khi nghe,
Gà tây ngày lễ muốn che miệng cười.
Nhưng rồi sau đó những người,
Ở lâu họ biết giải bày cho hay.
Đó rồi... tôi thích tục này,
Hằng năm ngày lễ cũng bày tạ ơn.
Tạ ơn tất cả những ǵ…
Ngày nay tôi được. Đội ơn vô vàn.
Tạ
Huệ Quyên 谢惠娟
Houston, Texas, U.S.A,
11/2006
|
|

|
|
NGÀY LỄ THANKSGIVING
Mỗi năm mùa lễ tạ
ơn,
Khắp nơi dân chúng chúc mừng vui ca.
Tạ ơn trời đất ban cho,
Mùa màng gặt hái ấm no mọi nhà.
Tạ ơn người đă thương
người,
Không gây chinh chiến bạo tàn lẫn nhau.
Mọi người cuộc sống b́nh an,
Quốc gia thịnh vượng sống đời an
vui.
Tạ ơn thoát nạn thiên tai,
Cơn giông băo tố phá tan cửa nhà.
Tạ ơn đất nước Hoa Kỳ,
Tự do mảnh đất cho người dung thân.
Đến mùa ngày lễ tạ ơn,
Nơi nơi yến tiệc đội ơn
đất trời.
Tạ
Long Nữ 谢龙女
Houston, Texas, U.S.A,
11/2006
|
|

|
|
Mùa lễ Tạ Ơn ăn
thịt gà,
Bao nhiêu bí quyết ráng cho ra.
Gà tây bí rợ mua nơi chợ,
Rau cải hành cay hái ở nhà.
Bánh ngọt đông sương trong tủ lạnh,
Sườn heo tôm sĩa trên ḷ ga.
Rượu, bia, thức uống thấy mà ngốp,
Mừng lễ Tạ Ơn trẻ với già.
* * *
Mùa lễ năm nay bỗng thấy già,
Như là hết điện không c̣n ga.
Bạn bè kéo dạo chơi ngoài phố,
Bằng hữu kêu ca hát tại nhà.
Sức yếu khó ḥng thăm chỗ lạ,
Lực tàn không thể bước đi ra.
Bởi v́ lỡ đă cụng vài chén,
Rượu mạnh nhăm nhi với thịt gà.
Ban Mê Lăng Tử 美蜀浪子
Palm Spring, California,
U.S.A. – 15/11/2006
|
|

|
|
|
祝感恩節快樂!
說到感恩節不可不提它的由來.
早在十六世紀初期, 有一位-
馬丁. 路德 (Martin
Luther) 進行宗教改革之後,
英國產生了一批清教徒,
丞欲擺脫英國國教教廷 ( Church of England ) 和國家管理的新教聖公會
( Protestant Epis-copal Church ) . 於是英國本土上對清教徒的迫害與日俱增,
促成了清教徒大移民,
一心往外跑.
一六二零年,
有一條船名叫五月花 ( Mayflower ) . 經過很多的艱苦,
在大西洋海漂浮了六十五天之後,
終於抵達了美洲的新英格蘭
( New England ) .
船上全有一百零二人.
在登陸之前, 船上的四十一名男士們起草並簽署了一份(
五月花公約 ) . 這份文件中投射出日後美國憲法的曙光.
但一六二零邁向一六二一年的冬季,
恰逢刺骨嚴寒, 而極大多數移民都是赤貧的.
在那開發初期, 他們生活十分困苦,
所住木屋內空空蕩蕩,
衣僅蔽體, 沒有鞋襪, 生了病,根本沒有醫藥,
加以疾病流行. 這些人艱苦備嚐.
一百零二人中衹有四十四人活了下來. 即使在這樣的煎熬之下,
當( 五月花 ) 在來年開春返航回英國時,
沒有一個人肯隋船回去.
上天不負這些咬緊牙關不回頭的男男女女. 一六二一年的秋天帶來了好收成.
於是他們和印第安人共同慶祝為期三天的第一個感恩節.
現在美國年年都要紀念這個感恩節
( Thanksgiving Day ).
In God We Trust and God Bless
America !
Long Trạch 龍泽
California, U.S.A.,
November, 2006
|
|
|

|
|
NHƯ MỘT LỜI TẠ ƠN
Lời Người
Viết
Truyện ngắn Cảm ơn Anh Đă yêu Em hay là Như
Một Lời Cảm Ơn xem như một lời cảm ơn chân
thành từ tui đến các anh chị trong ban biên
tập, ban điều hành KHAIMINH.ORG đă bỏ công xây dựng "mảnh
đất” này cho tui "vui chơi
cùng con chữ” trong những ngày qua.
Chúc
Anh/Chị/Thầy/Cô Trường Khải Minh Nha Trang
Một Mùa Tạ Ơn 2006:
AN LÀNH,
HẠNH PHÚC BÊN NGƯỜI THÂN.
Cũng nên
nói thêm, truyện ngắn Như Một Lời Cảm
Ơn, người viết mượn đại danh
từ “Em” - KHAIMINH.ORG, reply
lại những lời chúc mừng từ các
độc giả khắp nơi nhân KHAIMINH.ORG tṛn hai
tuổi. Ông "Công An Ban Tư Tưởng
Chỉ Đạo KHAIMINH.ORG", bạn tui, cũng đă làm rồi, nhưng người
viết…
more…
Ngô Di 吳怡
California, U.S.A., 12
November 2006
|
|
|
|
|
Mùa màng gặt hái tựa
trời cho,
Nhớ thuở xa quê bước xuống đ̣.
Rượt kiếm an lành và áo ấm,
Truy t́m tín nghĩa với cơm no.
Lên bờ cấy giống ngô, khoai, bắp,
Xuống ruộng chăn nuôi vịt, ngổng, ḅ.
Cuối quư thu vào hơn dự đoán,
Tạ ơn yến tiệc đăi mừng to.
Tuyết Sơn Tùng 雪山松
23 Tháng 11, 2006 , California, Hoa Kỳ
|
|
|
|
NỖI L̉NG NGÀY TẠ ƠN
Giă biệt quê cha sống lạc bầy,
Âm thầm lánh nạn chạy sang đây.
Bao phen mắt ướt nh́n đồng cạn,
Mấy đợt ḷng xiêu ngó ruộng lầy.
Địa lợi trời cho nhiều bí rợ,
Thiên thời đất tặng lắm gà tây.
Nhân ḥa thế thái t́nh chan chứa,
Cuộc sống b́nh an được tạm đầy.
Cuộc sống b́nh an được tạm đầy,
Thương ḿnh lạc lơng tận trời tây.
Trông về cố quận ḷng khô héo,
Nhớ đến làng xưa dạ ướt lầy.
Nỗi khổ tràn lan trùm phố cũ,
Niềm đau thấp thoáng ngập quanh đây.
Từng đêm khắc khoải hồn tê tái,
Nức nở nghe tim khẽ gọi bầy.
Cao Nguyên Bá 高原霸
23 Tháng 11, 2006 -
Bắc California, U.S.A.
|
|
|
|
Bị rượt
đuổi phải đi t́m bến đổ,
Vượt đường dài giờ ghé chỗ này
đây.
Nhớ quê cha ḷng thổn thức từng ngày,
Nh́n hiện tại ráng ra tay cày cấy.
Đất cằn cỗi khiến nhiều người ái
ngại,
Sắn ngô khoai khó thể nẩy, đâm chồi.
Đành kiên tŕ gắng sức đổ mồ hôi,
Ngày gặt hái trời trao đồi hoa quả.
Tuyết gió lạnh hành thân người tơi tả,
Khi đông về mệt đói lả co ro.
Mỗi ngày qua phải sống kiếp chăn ḅ,
Cuối mùa đến đất giao kho thực
phẩm.
Được ưu đăi ḷng vui mừng lắm lắm,
Tạ ơn trời đẩy khổ đắng qua
nhanh.
Tạ ơn đời cho cuộc sống an lành,
Tạ ơn đất cho đồng xanh ngập lúa.
Hàn Quốc Trung 韩国忠 & 梁順茂 Lương
Thuận Mậu
Nam California, U.S.A. Bắc California, U.S.A.
Nhân Muà Lễ Tạ
Ơn 2006
|
|
|
|
|
|
|
|
*** 投稿電子郵件請寄 ***
Bài vở & h́nh
ảnh xin gởi về Ban Phụ Trách KHAIMINH.ORG
VanNgheGiaiTri@KhaiMinh.org
|
|
|
|